Thứ Tư, 5 tháng 10, 2016

Tiết kiệm tài nguyên nước p1

Tiết kiệm tài nguyên nước p1

Hiện nay; đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước; đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành viên trong xã hội nâng cao ý thức; cùng hành động tích cực bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Và
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống; quyết định sự thành công trong các chiến lược; quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng; an ninh quốc gia. Và Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Và Nguy cơ thiếu nước; đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Và Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước. Và
Hiện nay; đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước; đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành viên trong xã hội nâng cao ý thức; cùng hành động tích cực bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Và Bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách; nó không chỉ đáp ứng các yêu cầu trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ Tài nguyên và môi trường trong tương lai lâu dài; vì đó là sự sống còn của chính chúng ta và con cháu sau này. Và
A. Và PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
Lượng nước tự nhiên có 97% là nước mặn phân bổ ở biển và đại dương; 3;5% còn lại phân bố ở đất liền. Và

Tổng lượng nước lớn nhưng lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được rất ít và chỉ có thể khai thác được từ các nguồn sau:
1. Và Nước ngọt trên bề mặt đất:
- Lượng nước mưa rơi xuống mặt đất;
- Nước tồn tại trong các sông; rạch; ao; hồ;
- Một phần rất ít nước từ đầm lầy và băng tuyết. Và
Sự phân bố của nước trên đất liền:
2. Và Nước ngọt trong lòng đất:
Nước dưới đất có loại nước mặn; nước lợ và nước ngọt; trong đó nước ngọt chỉ có lưu lượng nhất định. Và Nước dưới đất được tàng trữ trong các lỗ hổng và khe hở đất đá. Và

Hình 2: Các tầng chứa nước dưới đất
a) Tầng chứa nước:
Các lớp đất đá có thành phần hạt thô (cát; sạn; sỏi); khe hở; nứt nẻ; có tính thấm nước; dẫn nước tốt mà con người có thể khai thác nước phục vụ cho nhu cầu của mình gọi là các tầng chứa nước. Và
b) Tầng cách nước:
Là tầng đất đá với thành phần hạt mịn (sét; bột sét); có hệ số thấm nhỏ; khả năng cho nước thấm xuyên qua yếu; khả năng khai thác nước trong tầng này thấp. Và
B. Và TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM
Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc; đây là một ưu điểm để phát triển kinh tế vì chúng không những cung cấp lượng nước ngọt khá lớn cho nền kinh tế nước nhà mà còn giúp tăng cường hệ thống giao thông thủy. Và Toàn Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn: Sông Cửu Long; sông Đồng Nai; sông Mã; sông Cả; sông Thái Bình; sông Thu Bồn; sông Ba. Và Lượng nước có thể chủ động sử dụng là 325x109 m3/ngày. Và Ngoài ra còn có 460 hồ vừa và lớn. Và
Hàng năm; Việt Nam có lượng mưa trung bình là 2. Và050 mm trong năm; cao nhất là 2. Và640mm và thấp nhất là 1. Và600 mm và tập trung chủ yếu vào các tháng 7;8 và 9 chiếm đến 90% lượng mưa của cả năm; đây là nguồn nước ngọt dồi dào bổ cấp cho nước sông rạch và nước dưới đất . Và
Trữ lượng nước dưới đất ở Việt Nam dồi dào; nằm trong các tầng chứa nước. Và Trữ lượng nước dưới đất theo các tài liệu thăm dò vào khoảng 1;2x109 m3/ngày; thăm dò sơ bộ là 15x109 m3/ngày. Và
Theo thống kê đến năm 2005 cho thấy; nhiều tỉnh thành trong cả nước đang khai thác nước dưới đất với lưu lượng khá lớn sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất Công nghiệp; Nông nghiệp Dịch vụ. Và
Hà Nội : 750 000 m3/ngày
Thành phố Hồ Chí Minh : 1. Và600. Và000 m3/ngày
Tây Nguyên : 500 000 m3/ngày
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC - MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
Nguồn nước có thể sử dụng được cho các mục đích khác nhau của con người; chúng ta phải xác định các tính chất vật lý; tính chất hóa học của nước để đánh giá chất lượng nguồn nước. Và Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào các yếu tố sau:
I. Và TÍNH CHẤT VẬT LÝ
1. Và Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước ổn định và phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Và Nhiệt độ của nước ảnh hưởng đến quá trình xử lý và các nhu cầu tiêu thụ. Và
2. Và Độ màu:
Màu của nước do các chất lơ lửng trong nước tạo nên; các chất lơ lửng này có thể là thực vật hoặc các chất hữu cơ dưới dạng keo. Và Độ màu không gây độc hại đến sức khỏe. Và
3. Và Độ đục:
Độ đục để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước ảnh hưởng đến độ truyền ánh sáng. Và Độ đục không gây độc hại đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình lọc và khử trùng nước. Và
4. Và Mùi vị:
Các chất khí; khoáng và một số hóa chất hòa tan trong nước làm cho nước có mùi. Và Các mùi vị thường gặp: mùi đất; mùi tanh; mùi thúi; mùi hóa học đặc trưng như Clo; amoniac; vị chát; mặn; chua…
5. Và Cặn:
Gồm có cặn lơ lửng và cặn hòa tan (vô cơ và hữu cơ); cặn không gây độc hại đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước. Và
6. Và Tính phóng xạ:
Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên; thường nước này vô hại đôi khi có thể dùng để chữa bệnh. Và Nhưng nếu chỉ tiêu này bị nhiễm bởi các chất phóng xạ từ nước thải; không khí; từ các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép thì rất nguy hiểm. Và
II. Và TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Và Độ pH:
Phản ánh tính axit hay tính kiềm của nước. Và pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước; tính ăn mòn; tính hòa tan. Và
2. Và Độ axít:
Trong nước thiên nhiên độ axít là do sự có mặt của CO2; CO2 này hấp thụ từ khí quyển hoặc từ quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp (chiếm đa số) và nước phèn. Và Độ axít không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước cấp và nước thải. Và
3. Và Độ kiềm:
Do 3 ion chính HCO3-; OH-; CO32-làm cho nước có độ kiềm. Và Nước có độ kiềm cao làm cho người sử dụng nước cảm thấy khó chịu trong người. Và Độ kiềm ảnh hưởng đến quá trình keo tụ; khử sắt; làm mềm nước; kiểm tra độ ăn mòn; khả năng đệm của nước thải; của bùn. Và
4. Và Độ cứng:
Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+. Và Độ cứng không gây độc hại đến sức khỏe con người; nhưng dùng nước có độ cứng cao sẽ tiêu hao nhiều xà bông khi giặt đồ; tăng độ ăn mòn đối với các thiết bị trao đổi nhiệt; nồi hơi tạo nên cặn bám; khe nứt gây nổ nồi hơi. Và
5. Và Clorua (Cl-):
Clorua trong nước biểu thị độ mặn. Và Clorua không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng dùng lâu sẽ gây nên bệnh thận. Và
6. Và Sunfat (SO42-):
Sunfat tiêu biểu cho nguồn nước bị nhiễm phèn hoặc nước có nguồn gốc khoáng chất hoặc hữu cơ. Và Sunfat gây độc hại đến sức khỏe con người vì sunfat có tính nhuận tràng. Và Nước có Sunfat cao sẽ có vị chát; uống vào sẽ gây bệnh tiêu chảy. Và
7. Và Sắt (Fe2+; Fe3+):
Tồn tại trong nước dạng sắt 3 (dạng keo hữu cơ; huyền phù); dạng sắt 2 (hòa tan). Và Sắt cao tuy không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng nước sẽ có mùi tanh khó chịu và nổi váng bề mặt; làm vàng quần áo khi giặt; hư hỏng các sản phẩm ngành dệt; giấy; phim ảnh; đồ hộp; đóng cặn trong đường ống và các thiết bị khác làm tắc nghẽn các ống dẫn nước. Và
8. Và Mangan (Mg2+):
Mangan có trong nước với hàm lượng thấp hơn sắt nhưng cũng gây nhiều trở ngại giống như sắt. Và
9. Và Ôxy hòa tan (DO):
Ôxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ; áp suất và đặc tính của nguồn nước (thành phần hóa học; vi sinh; thủy sinh). Và Xác định lượng ôxy hòa tan là phương tiện để kiểm soát ô nhiễm và kiểm tra hiệu quả xử lý. Và
10. Và Nhu cầu ôxy hóa học (COD):
Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có trong nước. Và Nước nhiễm bẩn sẽ có độ ôxy hóa cao phải tốn nhiều hóa chất cho công tác khử trùng. Và
11. Và Nhu cầu Ôxy sinh hóa (BOD):
Là lượng ôxy cần thiết để vi khuẩn sử dụng phân hủy chất hữu cơ dưới điều kiện hiếu khí. Và Chỉ tiêu này để đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước. Và BOD càng cao chứng tỏ mức độ ô nhiễm càng nặng. Và
12. Và Florua (F-):
Trong thiên nhiên; các hợp chất của florua khá bền vững; ít bị phân hủy bởi quá trình làm sạch. Và Nếu thường xuyên dùng nước có florua lớn hơn 1;3mg/l hoặc nhỏ hơn 0;7mg/l đều dễ mắc bệnh hư hại men răng. Và
13. Và Dihydro sunfua (H2S):
Khí này là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ; rác thải. Và Khí này làm nước có mùi trứng thối khó chịu; với nồng độ cao; nó có tính ăn mòn vật liệu. Và
14. Và Các hợp chất của axít Silicic (Si):
Trong nước nếu có các hợp chất axit silicic sẽ rất nguy hiểm do cặn silicát lắng động trên thành nồi; thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắc ống. Và
15. Và Phốt phát (PO42-):
Có phốt phát vô cơ và phốt phát hũu cơ. Và Trong môi trường tự nhiên; phốt phát hữu cơ hầu hết là những chất mang độc tính mạnh dưới dạng thuốc diệt côn trùng; các vũ khí hóa học. Và Phốt phát làm hóa chất bón cây; chất kích thích tăng trưởng; chất tạo bọt trong bột giặt; chất làm mềm nước; kích thích tăng trưởng nhiều loại vi sinh vật; phiêu sinh vật; tảo… phốt phát gây nhiều tác động trong việc bảo vệ môi trừơng. Và
16. Và Nitơ (N) và các hợp chất chứa Nitơ (NH4+; NO2-; NO3-):
Sự phân hủy của rác thải; các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp tạo thành các sản phẩm amoniac; nitrít; nitrát. Và Sự hiện diện của các hợp chất này là chất chỉ thị để nhận biết trạng thái nhiễm bẩn của nguồn nước. Và
17. Và Kim loại nặng: có mặt lợi và mặt hại:
- Mặt lợi: với hàm lượng hữu ích; giúp duy trì và điều hòa những hoạt động của cơ thể. Và
- Mặt hại: với hàm lượng cao gây khó chịu hoặc dẫn đến ngộ độc. Và
18. Và Các thành phần độc hại khác:
Là thành phần các chất mà chỉ tồn tại trong nước với một hàm lượng rất nhỏ cũng đủ gây độc hại đến tính mạng con người; thậm chí gây tử vong; đó là các chất: Asen (As); Berili (Be); Cadimi (Cd); Xyanua (CN); Crôm (Cr); Thủy ngân (Hg); Niken (Ni); Chì (Pb); Antimoan (Sb); Selen (Se); Vanadi (V). Và Một vài gam thủy ngân hoặc Cadimi có thể gây chết người; với hàm lượng nhỏ hơn chúng tích lũy trong các bộ phận của cơ thể cho tới lúc đủ hàm lượng gây ngộ độc. Và Chì tích lũy trong xương; Cadimi tích lũy trong thận và gan; thủy ngân tích lũy trong các tế bào não. Và
19. Và Chất béo và dầu mỡ:
Chất béo và dầu mỡ dễ phân tán và khuyết tán rộng. Và Chất béo đưa vào nguồn nước từ các nguồn nước thải; các lò sát sinh; công nghiệp sản xuất dầu ăn; lọc dầu; chế biến thực phẩm… Chất béo ngăn sự hòa tan ôxy vào nước; giết các vi sinh vật cần thiết cho việc tự làm sạch nguồn nước. Và
20. Và Thuốc diệt cỏ và trừ sâu:
Thuốc diệt cỏ và trừ sâu ngoài việc gây ô nhiễm vùng canh tác còn có khả năng lan rộng theo dòng chảy; gây ra các tổn thương trên hệ thần kinh nếu tiếp xúc lâu ngày; chúng cũng có thể tích tụ trong cơ thể gây ra những biến đổi gen hoặc các bệnh nguy hiểm. Và
21. Và Tổng số vi trùng:
Chỉ tiêu này để đánh giá mật độ vi trùng trong nước; các vi khuẩn này hoặc sống trong nước; hoặc từ đất rửa trôi vào nước hoặc từ các chất bài tiết. Và Chỉ tiêu này không đánh giá về mặt độc hại đối với sức khỏe mà chỉ đánh giá chất lượng nguồn nước. Và
22. Và Coliform:
Coliform sống ký sinh trong đường tiêu hóa của người và động vật; chỉ tiêu này dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải. Và
23. Và E. Và Coli:
Chỉ tiêu này đánh giá sự nhiễm phân của nguồn nước nhiều hay ít (nhiễm phân người hoặc động vật); gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người; đôi khi thành dịch bệnh lan truyền. Và
III. Và CÁC BỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
Hiện nay tỷ lệ người nhiễm giun sán; giun đũa; giun móc. Và. Và. Và ở Việt Nam được xem là cao nhất thế giới. Và Những khảo sát gần đây cho thấy gần 100% trẻ em từ 4 - 14 tuổi ở nông thôn nhiễm giun đũa; từ 50 - 80% nhiễm giun móc. Và Các bệnh viêm da dị ứng; sán lá gan; lá lợn vẫn đang hoành hành… "Vấn nạn" ô nhiễm nguồn nước và môi trường càng trở nên cấp bách hơn; khi các loại bệnh xảy ra; đặc biệt là ỉa chảy; lỵ ngày càng có xu hướng gia tăng. Và Trong 6 tháng đầu năm 2003; dịch bệnh viêm não cấp của trẻ nhỏ dưới 15 tuổi lây truyền qua đường tiêu hoá đã gây ra 323 ca mắc bệnh trong đó có 33 ca tử vong. Và
Các bệnh lây lan qua đường nước:

Hiện ở Việt Nam chưa phát hiện loại bệnh nào có liên quan đến asen; nhưng theo nhiều nghiên cứu của thế giới; người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có triệu chứng đầu tiên như có các đốm sẫm màu trên thân thể hay đầu các chi; đôi khi gây niêm mạc trên lưỡi hoặc sừng hoá trên bàn tay; bàn chân. Và Asen có thể gây ung thư gan; phổi; bàng quang và thận; gây bệnh tim mạch; cao huyết áp. Và. Và. Và
Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “Làng ung thư” do ô nhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở Hà Tây; Thạch Sơn; Nghệ An; Quảng Trị… do tiếp súc và sử dụng nguồn nước và môi trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài. Và
Qua số liệu điều tra các hộ gia đình tại một số quận huyện ngoại thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như Củ Chi; Hóc Môn; Bình Chánh …; Các gia đình đều sử dụng nước giếng khoan hoặc giếng đào nhưng phần lớn không có hệ thống xử lý nước; nước bơm lên là dùng ăn uống trực tiếp; đây chính là nguyên nhân dể mắc phải các chứng bệnh nêu trên. Và


Tiết kiệm tài nguyên nước p2

Tiết kiệm tài nguyên nước p2

Ngày nay; nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao; con người đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Và Đặc biệt đối với các nước đang phát triển và các nước nghèo đã làm cho môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn. Và

CÁC TÁC ĐỘNG GÂY SUY THOÁI CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước. Và Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp để gia tăng lương thực thực phẩm; phát triển công nghiệp để gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ…

I. Và ẢNH HƯỞNG DO HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA CON NGƯỜI
- Các dòng nước mặt (sông; kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải; nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử lý. Và Tình trạng lấn chiếm lòng; bờ sông kênh rạch để sinh sống; xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt; cản trở lưu thông của dòng chảy; tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù. Và Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ; không những gây mùi hôi thối; ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội. Và

- Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống; sinh hoạt và các hoạt động khác của con người gia tăng; dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún; nhiễm mặn…
- Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếng không tốt; giếng gần khu vực nhà vệ sinh; hệ thống xử lý nước thải…); giếng khoan hư không được trám lấp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Và


- Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu ngày; rò rỉ nước từ van hư củ. Và Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây lãng phí nước. Và

- Giữa nước mặn và nước nhạt có một ranh giới; khi họat động khai thác nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trình khai thác; mực nước mặn xâm nhập dần; đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu và làm nhiễm mặn các công trình khai thác trong khu vực. Và Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làm muối; dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước. Và
- Để gia tăng môi trường sống; con người phá rừng lấp đất; sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất; lượng nước bề mặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển. Và Ngoài ra còn gây ngập lụt; trược lỡ đất. Và

II. Và ẢNH HƯỞNG DO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
- Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh; vệ sinh chuồng trại; chưa có hệ thống xử lý chất thải nước thải; phần lớn cho vào ao hồ; bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiệm môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm. Và
- Việc nuôi các bè cá; bè tôm trực tiếp trên các dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn của cá dư thừa; sự khuấy động nguồn nước; sự cản trở lưu thông dòng mặt. Và

- Nhiều giếng khoan ngoài ruộng vườn để tưới tiêu không đảm bảo kỹ thuật gây nhiễm bẫn; nhiễm các hóa chất và thuốc trừ sâu …
- Với tình trạng sử dụng bừa bãi; tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón; các loại thuốc kích hoạt phát triển cây… Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng. Và
- Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt. Và
III. Và ẢNH HƯỞNG DO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ
- Việc gia tăng nhiều nhà máy; xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng; không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về. Và Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước; mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăng nhanh; từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất. Và
- Các chất thải công nghiệp như khối; bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt; mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái. Và
- Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy; khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch; ao hồ gây ô nhiễm nước mặt; nước dưới đất. Và Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất. Và
IV. Và ẢNH HƯỞNG DO MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC
- Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn các vật chất hữu cơ từ nước thải; rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc tiêu thoát của dòng nước. Và
- Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật; nước rỉ ra từ rác thấm vào mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch. Và
- Các dòng nước mặt trên sông; kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu bè đi lại; hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông; biển. Và
- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi hoang phí; không đúng mục đích sử dụng. Và  


Nguồn nước máy Hà Nội bị nhiễm Mangan

Nguồn nước máy Hà Nội bị nhiễm Mangan

Khảo sát bể nước tại các hộ gia đình ở Hà Nội cho thấy; hàm lượng amoni khá cao. Và Amoni sẽ chuyển hóa thành nitrit. Và Chất này kết hợp với các thành phần có trong thức ăn gây nên bệnh ung thư. Và
Không chỉ có lắng cặn bẩn
Khảo sát tại nhà ông Nguyễn Văn Quảng (Trương Định; Hà Nội) cho thấy; gia đình ông không hề chú ý đến việc vệ sinh bể chứa nước bằng inox. Và Bể đã được lắp đặt 2 năm nhưng chưa lần nào được sục rửa. Và Theo phản ánh của ông Quảng; có khi bể gần cạn; nước xả ra có lẫn cặn bẩn. Và Khi đó; nước chảy ra chậu biến thành màu đen với những cặn bẩn dạng hạt lấm tấm màu đen nâu; thậm chí có khi lẫn cả loăng quăng. Và Điều này cũng xảy ra đối với vòi nước lâu ngày không sử dụng. Và Trước đây; gia đình ông Quảng thường sử dụng nguồn nước này để nấu nước uống. Và Sau khi lọc; lớp cặn đen dạng hạt bám dày trên màng lọc. Và
Theo lời khuyên; ông Quảng đã làm vệ sinh bể chứa. Và Sau khi xả hết nước; mở bể chứa chùi rửa; ông Quảng mới phát hiện ra bể nước bẩn. Và. Và. Và quá sức tưởng tượng. Và Theo quan sát; xung quanh thành bể có màu nâu đen. Và Sờ tay vào; một lớp cặn bám dày đặc lẫn màng nhớt. Và Dưới đáy bể; cùng với số nước lấp xấp khoảng 10cm thì cũng là lớp cặn đen nâu bám dính đặc quyện trên thành. Và Soi kỹ; trong đó còn cả loăng quăng bơi lúc nhúc. Và Để vệ sinh bể; ông Quảng dùng khăn lau nhẹ; màng bẩn đã bong ra gần hết. Và
Cũng theo khảo sát của 10 gia đình sử dụng bể chứa nước dạng inox ở Trương Định cho thấy: Các gia đình này chưa bao giờ vệ sinh bể chứa nước. Và Nguyên nhân được đưa ra như vị trí bể nước đặt trên cao không thể chui vào sục bể hoặc không nghĩ nước bẩn như mức nêu trên. Và. Và. Và
PGS. VàTS Trần Hồng Côn; chuyên gia về nước thuộc Khoa Hóa; Đại học Khoa học Tự nhiên; Đại học Quốc Gia Hà Nội cho hay; bản thân ông đã có những khảo sát về bể nước ngầm trong dân. Và Kết quả phát hiện trong bể không chỉ có lắng cặn bẩn như trên mà còn có hàm lượng khí amoni cao; gây bất lợi cho sức khỏe người dùng nước. Và

Lo ngại đối với bể ngầm
Theo PGS. VàTS Trần Hồng Côn; chất bẩn mà người dân thấy lắng cặn trong bể chứa nước chính là kim loại sắt và man gan. Và Các chất này vốn dĩ có trong nước sinh hoạt được các nhà máy nước cấp; nhưng do khâu lọc còn tồn dư nên bằng mắt thường người dân khó phát hiện ra. Và Khi dùng bể chứa; vô hình trung đã giúp lớp cặn lắng và tích lũy dần ở đáy bể. Và
Qua các khảo sát; sửa chữa lắp đặt các thiết bị lọc nước; KTS Nguyễn Tiến Hùng; Công ty Cổ phần Phú Lộc còn nhận thấy; lớp cặn trong bể chứa có thể đóng dày lên đến 10 - 20cm do người dân không vệ sinh. Và Lớp cặn này sẽ làm ảnh hưởng chất lượng nước nếu mực nước xuống thấp. Và
Giải thích về việc nước thỉnh thoảng bị bẩn khi vòi lâu ngày chưa được sử dụng; PGS. VàTS Trần Hồng Côn cho rằng; do chính lớp cặn bẩn này đóng trong vòi đã tạo ra một lớp màng. Và Cùng với đó; vật liệu bằng sắt của vòi nước cũng bị gỉ do tác động của oxy hóa. Và Khi nước được xả; áp suất nén của chính dòng nước đã khiến các chất bẩn trên bị cuốn theo ra ngoài. Và Riêng lớp nhớt có thể do nước bị nhiễm vi sinh vật lẫn chất nhớt do sắt và man gan tạo ra. Và. Và. Và
PGS. VàTS Trần Hồng Côn cảnh báo; đối với các bể ngầm; ngoài kết tủa cặn sắt và mangan thì hàm lượng amoni trong nước cao hơn. Và Do bể ngầm có thể có các sinh vật như gián; nhện rơi và chết trong nước tạo nên đạm. Và Lượng đạm này sẽ phân hủy trong môi trường yếm khí của bể nước dẫn đến amoni tăng cao. Và Amoni sẽ chuyển hóa thành nitrit. Và Chất này kết hợp với các thành phần có trong thức ăn gây nên bệnh ung thư. Và
Các chuyên gia khuyên; để an toàn cho các bể chứa nước; người dân nên vệ sinh bể chứa nước khoảng 6 tháng/lần. Và Đối với bể nước ngầm cần đóng kín; tránh côn trùng bò vào được. Và Ống nước lâu ngày không sử dụng; nên xả sạch lớp bẩn rồi hãy lấy nước đó sử dụng. Và
Hiện nay Bộ Y tế đang cho phép mức tồn dư trong nước sinh hoạt của sắt là 0;3mg/l; còn mangan là 0;5mg/l. Và Để xác định hàm lượng này có vượt quá hay không; người dân cần thường xuyên lấy nước sử dụng đi kiểm tra. Và 

Uống nước bao nhiêu là đủ

Uống nước bao nhiêu là đủ

Những tác hại khi cơ thể mất nước

Những tác hại khi cơ thể mất nước

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2016

Máy lọc nước RO là gì?

Máy lọc nước RO là gì?

Máy lọc nước RO sử dụng công nghệ RO thẩm thấu ngược. Và

     Hiện nay trên thị trường máy lọc nước  thường  sử dụng công nghệ RO. Và Nhưng nhiều người lại không biết công nghệ RO là gì; nó xử lý nguồn nước có tốt không; có gây hại cho sức khỏe không;…
Máy lọc nước RO
     Sau đây chúng tôi sẽ giải thích những thác mắc máy lọc nước công nghệ RO là gì cho các bạn. Và

     Công nghệ RO là gì?

     Là công nghệ lọc nước sử dụng màng siêu lọc; khe lọc 0. Và0001micron (lọc đến kích thước ion; nguyên tử) để sản xuất nước siêu tinh khiết; dựa trên nguyên lý thẩm thấu ngược. Và

     Lọc nước biển thành nước ngọt…

     Lọc thẩm thấu ngược là công nghệ phát minh tại Mỹ; được xác định là công nghệ lọc nước tiên tiến nhất thế giới hiện nay. Và

     “Thẩm thấu ngược” là gì?

     Diễn giải một cách nôm na; nó là cách thức ngược lại so với dòng nước chảy trong tự nhiên. Và Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên. Và Nước bao giờ cũng chuyển dịch từ nơi có nồng độ muối/ khoáng thấp đến nơi có nồng độ cao hơn. Và Quá trình diễn ra cho đến khi nồng độ muối khoáng từ 2 nơi này cân bằng. Và Một giải pháp trong thiết bị lọc này là thẩm thấu nước ngay trong dòng chảy của chính nó; nước sạch sẽ được tách ra khỏi môi trường nước nhiễm muối khoáng và đi xuyên vào trong màng lọc dưới tác dụng cưỡng chế áp lực cao. Và
Máy lọc nước RO lọc sạch nước tinh khiết hoàn toàn

     Máy lọc nước RO có mùi vị nước như thế nào?

     Mùi vị của nước RO phụ thuộc vào lượng tạp chất có trong nước ban đầu; nếu 95% các khoáng chất tan trong nước; các chất độc hại được loại bỏ thì nước sau khi lọc sẽ là nước tinh khiết có lượng khoáng chất vừa phải. Và

     Nước sau khi lọc qua máy lọc nước RO sẽ trở nên tinh khiết hoàn toàn; không mùi vị. Và

    Máy lọc nước sản xuất được 200 lít nước mỗi ngày; đối với các màng lọc thông dụng sản xuất được khoảng từ 10 đến 50 lít nước đủ cho các gia đình sử dụng hàng ngày. Và

Vì sao bạn nên chọn máy lọc nước RO cho gia đình?

Vì sao bạn nên chọn máy lọc nước RO cho gia đình?

Máy lọc nước Ro được đánh giá là sản phẩm thiết thực dành cho mỗi gia đình. Và Máy lọc nước Ro sẽ mang đến cho gia đình bạn nguồn nước sạch; đảm bảo sức khỏe của bạn và người thân. Và Dưới đây là những lý do bạn nên chọn máy lọc nước Ro cho gia đình. Và
  1. Và Lọc nước nhiễm bẩn
Do hiện nay nguồn nước ô nhiễm khá nặng nề mà người ta lại không thể nhìn được bằng mắt thường. Và Do đó; để có thể lọc lấy nguồn nước sạch thì rất cần đến máy lọc nước Ro cho gia đình. Và
Theo đó; tùy vào mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn máy lọc nước với các mức công suất khác nhau như 10l/h; 15l/h; 30l/h. Và. Và. Và
Sử dụng máy lọc nước Ro; nguồn nước bị vẩn đục; cặn trắng; cặn đen bóng bám; màu sắc hay mùi vị khác thường sẽ được lọc xử lý. Và
 2. Và Sử dụng 5 cấp lọc cơ bản
Với mỗi cấp lọc khác nhau bạn sẽ thấy được những máy lọc nước khác khau. Và Với máy lọc nước RO gia đình bạn sẽ thấy được 5 cấp lọc cơ bản như:
- Lõi lọc số 1: Lõ PP 5 micron giúp lọc các tạp chất hữu cơ; bùn đất
- Lõi lọc số 2: Lõi than hoạt tính OCB giúp lọc bỏ các hợp chất hữu cơ gây độc hại và những mùi vị lạ của nước. Và
- Lõi lọc số 3: Lõi PP 1 micron giúp lọc các cặn bẩn (rong rêu; rỉ sắt;. Và. Và) có kích thước >1micron. Và
- Màng RO: giúp lọc các chất hữu cơ nhỏ nhất; ion kim loại nặng; amoni; asen…
- Lõi lọc số 5: Lõi GAC – T33 giúp nước tăng thêm độ ngọt và mang lại cảm giác ngon hơn
  3. Và Tiết kiệm chi phí
Sử dụng máy lọc nước RO cho gia đình bạn có thể tiết kiệm điện; nước giá thành hay chi phí bảo trì. Và Với một máy lọc nước có công suất 10l/h thì 1 tháng tốn 3 kw điện. Và
Máy lọc nước Ro 5 cấp lọc có thể đảm bảo nguồn nước đầu ra hoàn toàn tinh khiết. Và Bạn có thể lựa chọn máy lọc nước RO Aosmith. Và
  4. Và An toàn; tiện lợi
Với một chiếc máy lọc nước tốt thì không chỉ đơn thuần là lọc nước mà nó còn đảm bảo cả độ an toàn và tiện lợi cho người sử dụng. Và
Hơn nưa;trong quá trình sử dụng máy lọc nước RO; bạn nên chú ý vác lõi lọc để bảo đảm được thay đúng thời hạn mang lại nguồn nước đầu ra tốt nhất. Và
5. Và Thương hiệu uy tín
Máy lọc nước Ro thương hiệu uy tín; có tên tuổi đảm bảo nguồn gốc và quyền lợi bảo hành; hậu mãi tốt. Và Đặc biệt; hãng có tem chống hàng giả; mã QR code kiểm tra hàng chính hãng tốt nhất. Và Sản phẩm có thương hiệu uy tín sẽ chứng minh được chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn quốc gia về nước uống trực tiếp và chứng nhận quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO. Và

Chọn máy lọc nước đắt tiền nhưng vẫn thất vọng; vì sao?

Chọn máy lọc nước đắt tiền nhưng vẫn thất vọng; vì sao?

Máy lọc nước chất lượng được nhiều người chọn mua nhưng vì thái độ chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan nào đấy mà không kiểm tra; bảo dưỡng; bảo hành dẫn khi sử dụng dẫn đến hiện tượng nước lọc không đảm bảo vệ sinh mà không hay biết. Và Nhiều người máy hỏng mới lục lọi tờ bảo hành để kiểm tra xem còn bảo hành không đi sửa; đổi. Và Máy nhanh hỏng chính là do không quan tâm đúng cách đến máy.
  Rắc rối thường gặp với máy lọc nước
Hầu hết; tất cả những sản phẩm điện tử và các loại máy như máy bơm nước; các linh kiện điện tử khác của máy lọc nước;… khi bị hỏng hóc hay có vấn đề thì nguyên nhân chính đều do quá trình vận hành. Và Chính lúc sử dụng; người dùng dùng không đúng cách hoặc hệ thống nước nhà bạn đang gặp vấn đề; khả năng lọc nước kém. Và

Thông thường; xuất hiện một số sự cố phổ biến khi sử dụng máy lọc nước như: nướcrò rỉ ra sàn;không có nước chảy ra ở vòi; nước khi bơm vẫn chạy nhưng mức độ nước chảy yếu hoặc không có nước; khi hoạt động thì hệ thống lọc nước có tiếng ồn;…

Điều quan trọng và cần kíp nhất là khi sử dụng máy lọc nước cần kiểm tra lõi đúng kỳ. Và Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng máy nhanh hỏng hóc khi lõi lọc quá bẩn. Và Chắc chắn chính nguyên nhân trên gây ra hiện tượng nguồn nước sau lọc chưa được lọc triệt để; từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình bạn bởi không chăm sóc và quan tâm máy lọc nước thường xuyên.

Chủ động bảo vệ máy lọc nước
Một trong những mối lo đáng ngại nhất của mỗi gia chủ khi lựa chọn mua máy lọc nước là không biết nên thay lõi lọc lúc nào là hơp lý nhất. Và Chính vì thế; nhiều gia đình đã lựa chọn máy lọc nước thông minh tự động hiển thị và nhắc gia chủ thời gian thay đổi lõi lọc. Và Đồng thời loại máy lọc nước thông minh này còn giúp tự động sục rửa màng RO; khắc phục tình trạng nước lọc kém chất lượng hiện nay.

Bên cạnh đó; với các thành phần mới chống thấm nước những sản phẩm lọc nước thông minh này giúp chống rò rỉ; cảnh báo rò rỉ nước; đặc biệt là tự động báo cấp nước yếu và hiển thị rõ ràng chỉ số tổng lượng chất rắn hòa tan ở đầu vào; đầu ra để thấy rõ độ tinh khiết của nước sau khi được lọc bằng máy. Và Chính vì thế lựa chọn sản phẩm máy lọc nước thông minh giúp bạn và gia đình kiểm soát được chất lượng nước trong suốt quá trình sử dụng và sinh hoạt.

Muốn mua một máy lọc nước đảm bảo chất lượng; máy lọc nước RO; máy lọc nước nano người tiêu dùng cần có thêm hiểu biết về chính những sản phẩm máy này; cần chú ý là phải có thêm giấy bảo hành hoặc dịch vụ bảo hành đi kèm. Và Ngoài ra; nên lựa chọn một thương hiệu y tín khi đặt mua sản phẩm máy lọc nước thông minh nhằm có độ tin cậy và đảm bảo chất lượng cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.

Với các loại máy lọc nước thông thường; bạn không biết lúc nào nên thay lõi lọc; thay như thế nào là đúng cách; làm sao thay được? Nếu không được hỗ trợ ngay; người dùng sẽ ngay lập tức phát hoảng và không kiềm chế được mức độ lo lắng của bản thân. Và Thậm chí; nếu người dùng tự sửa chữa cũng chưa chắc được như ý muốn; đôi khi còn chữa lợn lành thành lợn què. Và Nếu gọi dịch vụ của hãng máy chưa chắc đã đến kịp thời; nếu gọi dịch vụ sửa chữa bên ngoài thì tốn một khoản kha khá để chi cho việc bảo dưỡng này. Và Hoặc khi thay lõi lọc không chính hãng cũng sẽ gây ra hiện tượng chất lượng nước lọc không đảm bảo; nếu kỹ thuật viên chữa máy lọc kém chuyên môn có thể gây hỏng hóc máy lọc nước nhà bạn nhanh chóng.

  

Những yếu tố bạn nên quan tâm khi mua máy lọc nước

Những yếu tố bạn nên quan tâm khi mua máy lọc nước

Bạn cần giải pháp nước sạch-chúng tôi cho bạn nhiều hơn con số 1

Bạn cần giải pháp nước sạch-chúng tôi cho bạn nhiều hơn con số 1

Thứ Hai, 21 tháng 3, 2016

Nước cất có tốt như bạn nghĩ?

Nước cất là loại nước tinh khiết nhất bởi vì nước cất đã trải qua quá trình lọc rất kỹ lưỡng nhằm tách hết những tạp chất gây nguy hiểm tới sức khỏe con người chẳng hạn như kim loại nặng; ví dụ như chì; thủy ngân; thạch tín hay thuốc trừ sâu… Tuy nhiên việc uống loại nước này có thực sự tốt cho sức khỏe hay không?
Theo như tổ chức y tế thế giới WHO cùng với các nhà khoa học hàng đầu khuyến cáo rằng chúng ta không nên sử dụng nước tinh khiết hay nước cất bao gồm cả nước lọc bằng máy lọc nước RO bởi vì lý do là nước tinh khiết không còn các khoáng chất cần thiết cho cơ thể sống. Và Ví dụ như K+; Na+; Mg2+ hay Ca2+ và Cl-… Trong đó các khoáng chất có vai trò làm tăng khả năng hỗ trợ hình thành các vitamin và  nếu như sử dụng nước thiếu khoáng thường xuyên thì sẽ ảnh hướng trực tiếp tới hệ miễn dịch. Và Ngoài ra các chức năng của cơ thể và trí tuệ cũng bị giảm sút; khiến cho cơ thể chậm phát triển và còn dẫn tới loãng xương và hỏng men răng. Và
Nước uống tiêu chuẩn của con người phải đạt các tiêu chuẩn về Hóa Lý cũng như Vi Sinh đảm bảo chi tiêu của bộ Y tế. Và Các tiêu chuẩn  này đã được đưa ra trong Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” kèm theo đó là QCVN 01:2009/BYT. Và Dựa vào các tiêu chuẩn này bạn không nên mong muốn hạ thấp các chỉ tiêu vì đây là chỉ tiêu quá hoàn hảo; Bởi vì con người cũng như cây cỏ; cần những cái gì thật sự từ tự nhiên. Và
Đã có rất nhiều người chọn dùng nước cất để thay cho việc nước lọc hàng ngày bởi vì cho rằng loại nước cất là loại nước tinh khiết nhất và sạch nhất. Và Nhưng dùng nước cất để uống hàng ngày thì rất có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Và Nếu không có những khoáng chất nhất định thì nước sẽ có tính axít. Và Đồng nghĩa với việc cơ thể sẽ mất nhiều khoáng chất hơn để trung hòa axít và dẫn đến tình trạng thiếu chất. Và
Vào năm 1970; nhà khoa học Paavo Airola đã viết về sự nguy hiểm của nước cất có nội dung tóm gọn như sau: Với việc nước chưng cất hoàn toàn không có chứa các hóa chất nhưng nó cũng mất hết đi các khoáng chất cần thiết cho cơ thể và việc dùng nước cất trong thời gian dài thì sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt khoáng chất nghiêm trọng. Và Điều đó dẫn đến nguy cơ về các căn bệnh như loãng xương; tiểu đường hay sâu răng và bệnh tim”.
Đối với nước cất có tính axít cao bởi trong nước cất có sự hiện diện của CO2 hấp thụ từ không khí khi đó CO2 sẽ phản ứng chậm với nước tạo thành các hydronium và ion bicarbonate. Và Điều này hoàn toàn không có lợi.
“Về cơ bản là nước cất hoàn toàn không có chứa bất kỳ khoáng chất nào; điều đó có nghĩa là nó sẽ có xu hướng hòa tan đối với các khoáng chất mà nó tiếp xúc. Và Việc hòa tan CO2 trong không khí vào nước chất khiến cho tính axít của nó trở nên càng mạnh hơn; điều này thể hiện qua việc nhiều kim loại trong nước cất bị hòa tan”. Và ý kiến này được cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ đưa ra.
Ngoài ra; nước cất còn có thể gây nên tình trạng bị mất cân bằng điện giải vì nó “hút” rất nhiều khoáng chất. Và Chính vì thế mà cơ thể sẽ rút chất điện giải từ các mô để trung hòa nước cất.
Một lý do nữa mà ta không nên sử dụng nước cất đó là nước cất không giúp cơ thể giữ ẩm. Và Lý do là các phân tử nước sẽ xác định độ ngậm nước của cơ thể. Và Đối với quá trình chưng cất sẽ làm thay đổi kích thước và hình dạng của các cụm phân tử nước. Và Điều này khiến cho các mô trong cơ thể không hấp thụ đủ nước và dẫn đến tình trạng mất nước.
Trong những năm 50 thì nước cất được bán trong các cửa hiệu thuốc tây và được cảnh báo “Không được uống!” dán nhãn bên ngoài. Và Bên cạnh đó Nước cất còn được ứng dụng trong việc nạp vào ắc quy xe hơi và dùng trong bàn là hơi nước. Và Với những gì mà nước cất có thì cách tốt nhất là chúng ta nên hạn chế việc uống nước cất trong một thời gian dài.


Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2016

những sai lầm gì khi chọn mua máy lọc nước

những sai lầm gì khi chọn mua máy lọc nước

Bạn đã gặp phải những sai lầm gì khi chọn mua máy lọc nước
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngày càng trầm trọng; rất ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người dân. Và Nhiều gia đình đã có giải pháp riêng của họ trong việc chọn mua với bộ lọc nước mong muốn có được nước sạch để bảo vệ sức khỏe của gia đình. Và Nhưng có rất nhiều người đã gặp sai lầm khi lựa chọn máy lọc nước. Và Để tìm hiểu chi tiết hơn thì ở dưới đây là các nguyên nhân:
Đừng tìm hiểu về mỗi nước không: Hiểu biết về việc sử dụng nước của bạn và những gì chất gây ô nhiễm là cực kỳ quan trọng. Và Nó có thể tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và bảo vệ sức khỏe của gia đình bạn. Và Bạn có thể yêu cầu người bán tư vấn cho máy; kiểm tra nước cho bạn. Và
Máy chất lượng tốt hơn hình như đắt hơn? (máy chất lượng tốt hơn sẽ đắt hơn ?)
Câu trả lời rõ ràng là hoàn toàn không phải. Và Hiện có rất nhiều khách hàng đưa ra rất nhiều câu hỏi cho chúng tôi là máy lọc nước đắt hơn không; có trên 10 triệuđồng không. Và Đối với các khách hàng mà nghĩ rằng chỉ chi tiền cho máy móc đắt tiền sẽ đảm bảo độ lọc nước ra nguồn nước tinh khiết; loại bỏ mọi chất độc hại. Và Điều đó là hoàn toàn sai; bởi vì chi phí của máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công dụng và công nghệ để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm độc hại; các mô hình; quảng cáo . Và. Và. Và Bạn nên quan tâm về thông số kỹ thuật ứng dụng của máy; với nhiều nguồn ô nhiễm nguồn nước khác nhau thì giá để sở hữu 1 chiếc máy là chỉ có khoảng  ít hơn 8 triệu đồng. Và
Ham mua giá rẻ; không rõ nguồn gốc(Ham của rẻ;ko rõ ng` gốc): Có nhiều khách hàng khi mua sắm bộ máy lọc nước thường tìm đến các mô hình có giá rẻ (dưới 3 triệu đồng) đầu tiên. Và Bạn nên luôn luôn ghi nhớ điều này chính những máy lọc nước này về sau sẽ tác động đến sức khỏe của gia đình bạn. Và Việc tiết kiệm 1. Và000. Và000 đồng thôi tuy nhiên chính bạn lại làm cho vấn đề sức khỏe gia đình của mình càng trở nên trầm trọng. Và Bên cạnh đó; khi mua hàng có giá thành rẻ sẽ rất nhanh chóng hỏng hóc; bạn luôn luôn phải gọi công ty để sửa chữa; thay thế. Và Và chi phí sửa chữa trong vòng hai năm chắc chắn là sẽ bằng tiền bạn mua một máy tính mới. Và
Mua một thiết kế đẹp (Chạy theo mẫu mã): Nhiều khách hàng chỉ quan tâm đến hình thức của máy mà không quan tâm đến chất lượng. Và Điều này là cực kỳ nguy hiểm; bởi vì các mô hình đẹp mà thường thông số kỹ thuật không rõ ràng; khả năng xử lý nguồn nước bị ô nhiễm chưa được xác minh. Và Chi phí tiền bạc của khách hàng để mua hàng rất đắt tiền; bởi vì hầu hết các chi phí cho hình thức thường có giá rất cao. Và Nhà sản xuất bỏ tiền để đầu tư vào các hình thức bề ngoài của máy chắc chắn sẽ làm giảm chất lượng (của công nghệ này không thể đáp ứng). Và Câu hỏi dành cho bạn là: Bạn mua máy lọc nước để sử dụng cho gia đình hay là để trang trí nhà của bạn?
Mua máy lọc nước nhiều cấp độ lọc(Càng nhiều cấp lọc càng tốt?): Đây là sai lầm rất phổ biến và nghiêm trọng. Và Bởi vì nhiều khách hàng nghĩ rằng cấp độ lọc nhiều hơn; bộ lọc lọc càng tốt. Và Những khách hàng nếu có suy nghĩ như vậy thì thường có sai lầm lớn; bởi vì hàng loạt các quy tắc lọc; chỉ với 5 cấp độ đã là đủ. Và Các cửa hàng máy lọc nước cho hơn các cấp lọc vào chỉ để "tống tiền" bạn mà thôi. Và Nhưng rủi ro mà có thể xảy đến đó chính là có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của gia đình bạn. Và Máy sở hữu  nhiều cấp độ lọc thì là rất dễ dàng để làm tái nhiễm các chất hóa học; các vi khuẩn ảnh hưởng nặng đến sức khỏe con người. Và Các bộ lọc họ lắp thê cho gia đình bạn thường đem lại các khoáng chất bổ sung (với máy RO); làm mát . Và. Và. Và thường là bộ lọc chất lượng rất thấp; không có gì đảm bảo. Và Khoáng chất từ biết bao là các lõi mà bạn đã thêm đó sẽ bổ sung vào cơ thể của bạn . Và. Và. Và vì vậy những người bán các máy lọc nước đó chính là các chuyên gia y tế. Và Bạn có thể tin được không?